Tên khác: Arquivo X(1993),X档案,Akte X,Expediente X,X Files,Ανεξερεύνητες Υποθέσεις,X檔案,پروندههای مجهول,پرونده های مجهول,엑스 파일,X 파일,X파일,엑스파일,X-파일,Los Expedientes Secretos X,Секретні матеріали,The X-Files,The X Files,Código X,Los expedientes secretos X,Akte X - Die unheimlichen Fälle des FBI,Dosijei Iks,Досиетата X,Arquivo X,Aux frontières du réel,Los Archivos Secretos X,Akta X,Akte X: Die unheimlichen Fälle des FBI,Strengt fortroligt,Salatoimikud,Salaiset kansiot,The X-Files - Salaiset kansiot,The X-Files : Aux frontières du réel,X-Files,X-Files : Aux frontières du réel,Dosjei X,X-akták,Files in the Dark,X-Fairu,X-File,Xファイル,X failai,X-faili. Slepenās lietas,Z archiwum X,Ficheiros Secretos,Dosarele X,Досије икс,Секретные материалы,Arkiv X,Dosjeji X,Akty X,Gizli Dosyalar,Цілком таємно,Sirli fayllar,Hồ Sơ Tuyệt Mật,Untitled X Files Reboot,Untitled X-Files Revival
Ngay cả khi DNA biến đổi gen của Scully đưa cô đến gần bờ vực của cái chết, đặc vụ chính phủ Michael Kritschgau đã giúp Mulder tìm kiếm phương pháp chữa trị, một phần để chuộc lỗi vì đã tham gia vào trò lừa bịp của người ngoài hành tinh. DNA của Scully lại phát huy tác dụng khi cô phát hiện ra mình là mẹ của một bé gái tên Emily, một sự cố chỉ có thể liên quan đến vụ bắt cóc cô nhiều năm trước đó. Nhưng cuối cùng, đó là một cậu bé tên Gibson Praise, người có cơ thể chứa bằng chứng di truyền về mối quan hệ của con người với một chủng tộc ngoài hành tinh - và là người có thể nắm giữ chìa khóa để mở ra những bí ẩn của X-Files.